BẠCH TRUẬT

  • Giá thị trường: Liên hệ

    Mô tả sản phẩm

    Tính vị: Vị ngọt, hơi đắng, tính ôn
    Quy kinh: Vào kinh tỳ, vị

    Hoạt chất: atractylol, atractylon, junipercamphor, atractylolide, hydroxyactyldide, sesquiterpenelon, hinesol, palmitic acid

    Dược năng: Ích khí, kiện tỳ, táo thấp, chỉ hãn, an thai

    Liều Dùng: 5 – 15g

    Chủ trị:
    – Tỳ suy không vận hóa được thủy thấp biểu hiện biếng ăn, đại tiện lỏng, mệt mỏi, bụng đầy trướng dùng Bạch truật với Nhân sâm và Phục linh như trong bài Tứ Quân Tử Thang.

    – Tỳ vị hư hàn bbiểu hiện lạnh và đau vùng bụng, tiêu chảy, nôn dùng Bạch truật phối hợp với Can khương, Nhân sâm như trong bài Lý Trung Hoàn.

    – Khí trệ do tỳ vị hư, biểu hiện đầy bụng dùng Bạch truật với Chỉ thực trong bài Chỉ Truật Hoàn.

    – Đầy tức ngực bụng do khí trệ dùng Bạch truật phối hợp với Tô ngạnh và Sa nhân.

    – Thủy thấp ứ đọng bên trong do công năng tỳ vị hư yếu, kèm với phù hay chứng đàm ẩm dùng Bạch truật với Ðại phúc bì và Phục linh.

    – Trị chứng đàm ẩm, biểu hiện hồi hộp đánh trống ngực, suyễn, ho khạc nhiều đờm (khái thấu) và cảm giác bứt rứt trong ngực dùng Bạch truật với Quế chi và Bạch linh trong bài Linh Quế Truật Cam Thang.

    – Đau nhức lưng do thận hư dùng Bạch truật với Ðỗ trọng, Tục đoạn và Tang ký sinh.

    – Nội nhiệt, lưỡi đỏ rêu lưỡi vàng và mạch Khẩn dùng Bạch truật phối hợp với Hoàng cầm

    – Tự nhiên đổ mồ hôi (tự hãn) do khí hư dùng Bạch truật phối hợp với Hoàng kỳ và Phòng phong trong bài Ngọc Bình Phong Tán.

    – Hoa mắt chóng mặt, hồi hộp đánh trống ngực dùng Bạch truật phối hợp với Thục địa hoàng, Ðương quy, Bạch thược và A giao.

    – Thai động không yên do tỳ khí hư kèm theo các biểu hiện ra máu âm đạo và đau bụng dưới dùng Bạch truật phối hợp với Nhân sâm và Phục linh.

    – Dùng sống: trị thấp nhiệt

    – Tẩm hoàng thổ sao: bổ tỳ, trị nôn mửa, bụng trướng đau, an thai động không yên.

    – Tẩm mật sao: bổ tỳ, nhuận phế.

    – Sao cháy: cầm huyết, ấm trung tiêu