Liên kiều là quả chín phơi khô của cây Liên Kiều, họ Nhài
Tính vị: vị đắng cay, tính hơi lạnh
Quy kinh: quy vào kinh tâm, đởm, đại trường, tam tiêu
Tác dụng: thanh nhiệt giải đôc, tiêu thũng tán kết
Ứng dụng lâm sàng:
+ Chữa nhiệt ở vệ biểu, ôn bệnh lúc sơ khởi, nhức đầu, phát sốt, phiền khát
+ Chữa sốt cao vật vã, mê sảng
+ Chữa nhiệt độc uất kết: ung nhọt sưng đau, ban chẩn, viêm hạch, lao hạch
+ Lợi niệu, chữa đái buốt, đái rắt do viêm bàng quang, viêm niệu đạo
Liều dùng: 8-20g/ ngày
Kiêng kỵ: những người âm hư huyết nhiệt, vị hư hàn, hoặc những trường hợp mụn nhọt đã có mủ vỡ loét
Tác dụng dược lý:
+ Liên kiều có vitamin P, có thể làm tăng thêm sức bền của mao mạch, nên dùng chữa chảy máu dưới da. Ngoài ra còn có tác dụng cường tim, lợi niệu. Nước sắc liên kiều có tác dụng chống nôn vì ức chế được trung khu thần kinh cảm thụ chất kích thích hóa học gây nôn
+ Dịch sắc liên kiều có tác dụng ức chế trực khuẩn lỵ, thương hàn, đại tràng, mủ xanh, ho gà, lao, tụ cầu khuẩn, song cầu khuẩn viêm phổi, liên cầu khuẩn tan máu, virus và một số nấm ngoài da